Lịch sử ống kính nikon

Đặc điểm của ống kính Nikon
Ngay từ thời kỳ đầu tiên thì thiết kế dạng ngàm đã được áp dụng trên tất cả các ống kính Nikon sử dụng cho máy ảnh dạng gương phản chiếu ống kính đơn (SLR – Single Lens Reflex), từ dòng đầu tiên Nikon F giới thiệu năm 1959 và không thay đổi cho đến tận hôm nay. Và điều này đã giúp cho rất nhiều người sở hữu ống kính Nikon rất xa xưa có thể gắn trên những thân máy kỹ thuật số đời mới nhất hay ngược lại.
• Thiết kế ngàm 3 chấu giúp gắn chặt vào thân máy nhưng cũng giúp cho việc tháo lắp dễ dàng khi thay đổi ống kính.
• Đường kính của đuôi ống kính khá lớn cho phép thiết kế các lọai ống kính có độ mở lớn.
•Hướng gắn ống kính vào thân máy tại vị trí 3 giờ đồng hồ và xoay ngược kim đồng hồ đến khi nghe tiếng click, lúc ấy lens đã gắn chặt trên thân máy.
• Vòng khẩu độ có một lẫy ở vị trí 9 giờ đồng hồ giữ cho việc đóng mở các lá khẩu độ tự động. Lẫy này tiếp xúc với thân máy thông qua một thiết bị cơ khí giúp cho khẩu độ mở tối đa hỗ trợ việc ngắm đối tượng chụp ảnh qua ống kính với mức độ ánh sáng đi vào lớn nhất cho phép, tuy nhiên khi chụp ảnh thì lẫy sẽ tự động dừng đúng vị trí khẩu độ mà người chụp đã thiết lập trước.
• Độ mở khẩu độ được đánh số từ tối đa đến tối thiểu theo chiều kim đồng hồ.
• Vòng tiêu cự được thiết kế xoay ngược chiều kim đồng hồ từ vô cực đến cự li gần nhất (trừ loại 45mm/2.8 GN).
• Ống kính luôn luôn được tiện răng phía trước để hỗ trợ gắn filter và các thiết bị đấu nối khác.

Ống kính loại A – A Type
Đây là lọai đầu tiên nhất được giới thiệu từ năm 1959 cho dòng máy Nikon F. Loại A đại diện cho ống kính không có multicoated và tồn tại trong khỏang 10 năm. Có rất nhiều phiên bản của loại này do được cải tiến trong những năm đầu. Trong số đó thì lọai đầu tiên nhất Tick Mark lens http://cameraquest.com/nftick.htm rất có giá trị sưu tầm. Dưới đây là một số đặc điểm nhận dạng lọai A này:

• Vòng chỉnh tiêu cự bằng kim lọai sơn màu đen với các gờ xoay lớn (heavy rib). Riêng lọai zoom thì vòng chỉnh zoom/tiêu cự bằng cao su có gờ nổi hình kim cương.
• Vòng chỉnh khẩu độ bằng kim lọai màu đen.
• Thân ống kính bằng kim lọai chrome.
• Ngạnh tai thỏ được gắn trên lens để hỗ trợ việc đo sáng trên thân máy tương ứng với khẩu độ được thiết lâp.
• Ống kính được khắc chữ “NIKKOR” và 1 ký hiệu chỉ số lượng thấu kính trong ống kính. Ký hiệu đó bao gồm U, B, T, Q, P, H, S, O, N
Thuật ngữ “Auto” trên ống kính thông báo hỗ trợ đóng mở các lá khẩu độ tự động, tiếp theo là khẩu độ mở tối đa, kế đến là tiêu cự và số serial:
NIKKOR-S Auto 1:1.4 f=50mm Nippon Kogaku Japan No.392393

• Single coating áp dụng cho thấu kính nên bạn có thể thấy màu sắc phản chiếu khi nhìn vào lăng kính có màu xanh nhạt hoặc hồng tía.
• Đường kính tiêu chuẩn 52mm cho filter.

Ống kính loại C – C Type
Kể từ năm 1971 thì Nikon đã bắt đầu đưa ra các dòng ống kính mới được nâng cấp với multi-coated (C) thấu kính. Multicoating giảm thiểu sự phản xạ ánh sáng giữa các bề mặt của thấu kính, điều này lọai bỏ đến mức thấp nhất bóng ma và tình trạng lóe sáng, tăng sự hấp thụ ánh sáng, độ tương phản và tái tạo màu sắc trung thực. Multicoating đặc biệt hữu hiệu cho các lọai ống kính có nhiều thấu kính như zoom hoặc góc rộng. Hầu hết ống kính loại C được phát triển từ A với multicoating mà không có sự thay đổi lớn về cấu trúc thiết kế.
• Thấu kính được multicoated, thường có màu xanh sẫm hoặc màu tía.
• Được phân biệt bởi ký tự “C” sau mã ký tự chỉ số lượng thấu kính:
NIKKOR-H.C Auto 1:2 f=50mm 2294926 Nikon
• Ống kính multicoated đầu tiên là 35/1.4 sau đó là 28/2.
• Thân ống kính và vòng gắn filter màu đen cho tất cả chủng lọai ống kính.
• Những đặc điểm khác tương tự lọai A.

Ống kính loại K – K type (‘New’ Nikkors)
Năm 1974 Nikon giới thiệu một lọat các cách tân về thiết kế và hình dáng cho dòng ống kính của hãng. Rất nhiều ống kính được thiết kế lại từ thấu kính, hệ cơ khí cho đến chất liệu, kết quả là ống kính nhỏ hơn, nhẹ hơn so với các dòng trước đây. Năm này Nikon cũng lần đầu tiên đưa ra thấu kính Extra-low Dispersion (ED) và giới thiệu kỹ thuật lấy nét bên trong Internal Focusing (IF).
• Vòng chỉnh tiêu cự bằng cao su màu đen với các gờ nổi hình chữ nhật mang lại sự thuận tiện và chắc chắn khi lấy nét. Riêng ống kính zoom thì các gờ nổi hình vuông.
• Vòng chỉnh khẩu độ với gờ nổi hình vuông.
• Thông số xuất hiện trên ống kính:
NIKKOR 50mm 1:2 3167736 Nikon
• Thông số về khoảng cách tính bằng feet được khắc là ‘ft’ thay vì ‘feet’.

• Đuôi của ống kính sử dụng 5 ốc vít kiểu philips (lọai ốc có 1 rãnh chạy dọc).
• Hầu hết ống kính có 7 lá khẩu độ, chỉ có vài ống kính là có 6 lá (ví dụ 50/2 and 55/3.5 micro).
• Ống kính có thấu kính ED sẽ có 1 dải màu vàng chạy vòng quanh miệng ống kính và được khắc chữ ‘NIKKOR*ED’.

Ống kính loại AI – AI type
Giới thiệu năm 1977, đây là năm mà Nikon có những cải tiến đáng kể đến thế hệ ống kính đời F kể từ năm 1959. Ống kính đời AI có một ngạnh tiếp xúc với hệ thống đo sáng trên thân máy và tự động đánh chỉ số khẩu độ Aperture Indexing (AI). Trước đây khi ống kính được gắn vào thân máy thì người sử dụng phải điều chỉnh ngạnh tai thỏ ở vị trí f/5.6 để tiếp xúc với kim đo sáng ở trên thân máy. Với thiết kế mới này thì người sử dụng không cần phải quan tâm về những điều trên khi gắn ống kính nữa, vì vậy thao tác nhanh chóng và chính xác hơn rất nhiều. Rất nhiều ống kính AI được nâng cấp trực tiếp từ dòng K trong thời gian đầu sau đó thì mới có các thay đổi về mặt thiết kế hàng lọat trong những năm sau.

• Hệ thống tự động đánh chỉ số khẩu độ Aperture Indexing (AI) thông qua 1 ngạnh lắp đặt trên vòng khẩu độ.
• Có thêm 1 hàng chỉ số khẩu độ trên ống kính (song song nhưng nhỏ hơn chỉ số khẩu độ chính) để hỗ trợ việc thông báo khẩu độ khi nhìn qua khung ngắm.
• Ngạnh tai thỏ vẫn tồn tại để hỗ trợ việc tương thích với các thân máy đời cũ.
• Vòng chỉnh tiêu cự bằng cao su không tinh xảo bằng đời K. Cao su màu xám thay vì màu đen do đó sẽ mau bạc màu.
• Thay đổi của đời AI so với đời K được phân biệt như sau:
o Dòng chữ LENS MADE IN JAPAN được chuyển thành MADE IN JAPAN.
o Số lượng ốc vít bắt trên đuôi ống kính giảm từ 5 xuống 3 ngọai trừ dòng lens tele tầm xa.

Ống kính loại AI-s – AI-s type
Ống kính AI-s ra đời vào năm 1983 và vẫn được sản xuất cho đến bây giờ.
Ống kính AI-s và AI được phân biệt qua những đặc điểm sau:

• Ống kính AI-s có chỉ số khẩu độ nhỏ nhất (thường là 16 hoặc 22) được ghi màu da cam.
• Những vạch chỉ độ sâu ảnh trường được khắc trên vòng kim loại trắng, còn trên ống kính loại AI thì thường được khắc trên thân ống kính.
• Tất cả các ống kính AI-s đều gắn được vào thân Nikon, kể cả thân AF. Khi gắn vào một số thân máy đời thấp của Nikon, các chức năng đo sáng có thể không hoạt động
• Tất cả các ống kính AI-s cũng là AI. Tất cả các ống kính AF, AF-I và AF-S đều là AI-s. Do đó AI-s thường có giá trị khá cao trên thị trường hàng đã qua sử dụng vì sự thiết kế hòan hảo và chất lượng cao.

Ống kính loại E – Series E
Ống kính lọai E được giới thiệu với máy ảnh Nikon EM năm 1978. Đây là nỗ lực của Nikon tham gia vào một thì trường tiềm năng của những người chơi ảnh nghiệp dư với một lọat các thiết bị nhiếp ảnh giá rẻ cạnh tranh. Được biết đến như là một nhà cung cấp thiết bị nhiếp ảnh cho giới chuyên nghiệp hay người dùng cao cấp, chiến lược này mang lại cho Nikon sự thành công nhất định trong việc tăng trưởng và mở rộng khả năng sở hữu thiết bị máy ảnh của người chơi ảnh. Với cách tiếp cận giá rẻ thì dòng E cũng có những sự đánh đổi ngược lại như là cấu trúc bằng nhựa, thấu kính chỉ là single coated (đại đa số, sau này thì có một số được multi coated). Tuy nhiên về tính năng thì nó vẫn thừa hưởng những công nghệ được áp dụng trên dòng ống kính lọai AI-s và cả cho lọai AF sau này. Nói chung thì về mặt chất lượng thì Series E không thể sánh bằng với những dòng ống kính trước đó nhưng nó vẫn có vài lọai được giới nhiếp ảnh đánh giá rất cao như 75-150/3.5 và 50/1.8.

• Tính năng giống như lọai AI-s nhưng không có ngạnh tai thỏ hỗ trợ cho các máy ảnh đời cũ Non-AI bodies.
• Thân ống kính làm bằng nhựa.
• Ống kính không được ghi nhãn hiệu “NIKKOR” để phân biệt với các thể lọai cao cấp khác, thay vào đó được thể hiện là:
Nikon LENS SERIES E 50mm 1:1.8 2311267
• Single coating áp dụng cho lọat ống kính đầu tiên (35/2.5, 50/1.8, 100/2.8) sau đó đã được multicoated.
• Các ống kính lọai E đều có lá khẩu độ 7 tấm. Các ống lọai E đều có thể lắp vào mọi thân máy Nikon

Ống kính loại AF (AF đời đầu)
Ống kính loại AF được giới thiệu vào năm 1986. Ống kính lấy nét tự động có cơ phận kết nối động cơ trong thân máy với ống kính, ngoại trừ loại ống kính AF-I và AF-S. Cơ phận này cho phép các ống kính cơ tương thích với thân máy AF của Nikon và có hình đầu vít ở đuôi ống kính AF để tiếp xúc với động cơ trên thân máy
Tất cả các ống kính AF đều dựa trên kiến trúc AI-s và có thể gắn được vào các thân máy cơ của Nikon. Đối với những máy trước đời AI như Nikon F, F2 hoặc Nikomat FT, FTN, FT2, cần phải gắn thêm chốt tai thỏ để tương thích ống kính với bộ đo sáng.

• Có 5 chấu tiếp xúc điện tử trên phần đuôi của ống kính với thân máy để điều khiển mạch AF tự động và hệ thống đo sáng.
• Vòng chỉnh khẩu độ bằng nhựa, tương tự như ống kính lọai E, không có vòng bằng kim lọai chrome.
• Vòng chỉnh tiêu cự bằng nhựa và rất hẹp.
• Chốt khóa khẩu độ bằng núm vặn xoay.
• Ống kính được ghi thông tin đơn giản, không có số serial như trước đây:
AF NIKKOR 50mm 1:1.8
• Số serial được khắc chìm trên vòng nhựa chỉnh khẩu độ.

Ống kính loại AF-N
Rất nhiều nhà nhiếp ảnh không thích lọai AF đời đầu bởi vì vòng chỉnh tiêu cự bé xíu và bằng nhựa. Điều này cảm giác như hàng kém chất lượng khi so sánh với các thể lọai ống kính chỉnh tiêu cự bằng tay (manual focus) trước đó. Vì vậy năm 1987 Nikon giới thiệu sự cải tiến cho lọai AF bằng việc thiết kế kiểu dáng mới hơn phân biệt là AF-N (New styling). Trong thời gian này thì kỹ thuật Moulded Aspherical cũng được giới thiệu.

• Có vòng chỉnh tiêu cự rộng hơn với các hoa văn cao su hình chữ nhật, tương tư lọai AI-s.
• Chốt khóa khẩu độ bằng nấc trượt lên xuống.

Nikon ED AF-N 180mm f/2.8. Ảnh minh họa sự khác nhau giữa hoa văn cao su của lọai AF-N và loại A

Ống kính loại P
Sản xuất từ năm 1988 ống kính loại P là dạng ống kính cơ AI-s, tuy vậy trong ống kính có gắn chip và có các chân điện tử như của ống kính AF. Hãng Nikon chỉ sản xuất 3 loại ống kính P đó là 500/4 IF-ED, 1200-1700/5.6-8 IF-ED và ống kính trung bình 45mm f/2.8. Loại ống kính này cho phép sử dụng chế độ đo sáng ma trận và các chế độ phơi sáng của máy AF mặc dù là loại ống kính AI-s.

Ống kính loại AF-D
Giới thiệu năm 1992 cùng với thân máy Nikon F90, những ống kính AF-D cho phép máy có thể xác định được khoảng cách tới đối tượng chụp (D-distance). Những thông tin này bổ trợ cho bộ đo sáng ma trận và đặc biệt là khi dùng với đèn flash để xác định lộ sáng chính xác hơn. Ống kính lọai AF-D tương tự lọai AF-N, đại đa số được nâng cấp tính năng D-distance trực tiếp AF-N. Tất cả các ống kính AF-D đều là AF và AI-s, có nghĩa là những ống kính này có thể gắn được vào thân máy cơ của Nikon.
• Bộ xử lý trung tâm CPU hỗ trợ việc xác định được khoảng cách tới đối tượng chụp và đo sáng ma trận 3 chiều cũng như đo sáng ma trận 3 chiều kết hợp với đèn flash.
• Có thêm ký tự “D” để phân biệt:
AF NIKKOR 50mm 1:1.4 D

Ống kính loại AF nhựa – Plastic AF
Năm 1996 Nikon giới thiệu một thể loại ống kính zoom nhỏ gọn, nhẹ và giá rẻ. Mặc dù loại này được đánh ký hiệu là AF-D, nhưng nó có một vài tính năng khá khác biệt và cấu trúc giản đơn hơn nhiều. Thực chất nó nên được coi là dòng ống kính giá rẻ phiên bản nâng cấp từ Series E cho dòng thân máy AF lấy nét tự động.

• Thân và đế ống kính tòan bộ bằng nhựa Polycarbonate.
• Vòng chỉnh tiêu cự hẹp và không có ô chữ nhật thông báo khỏang cách trên ống kính.
• Loại ống kính này thường được bán kèm theo thân máy dành cho người mới bắt đầu mua máy ảnh (lens kit) bao gồm: 35-80/4-5.6, 28-80/3.5-5.6, 80-200/4.5-5.6, 75-240/4.5-5.6.

Ống kính loại AF-I
Sự chờ đợi mòn mỏi của giới nhiếp ảnh cho dòng ống kính lấy nét tự động tiêu cự dài đã được đáp ứng khi Nikon giới thiệu thể lọai AF-I năm 1992. Lọai ống kính này sử dụng động cơ hỗ trợ việc lấy nét gắn bên trong (Integrated focusing motor), không giống với các thể lọai khác khi lấy nét tự động phải nhờ 1 động cơ trên thân máy. Điều này giúp cho việc lấy nét nhanh hơn, êm hơn và chính xác hơn. Các tính năng khác thì tương tự lọai AF-D.

• Built-in DC coreless focusing motor.
• Ống kính có 10 chấu tiếp xúc điện tử trên phần đuôi của ống kính với thân máy. Hỗ trợ lấy nét tự động trên các thân máy Pronea, F70, F80, F90, F100, F4 and F5 cameras. Với các thân máy khác thì ống kính lọai này chỉ hỗ trợ lấy nét bằng tay.
• Có chức năng M/A switch để hỗ trợ việc can thiệp việc lấy nét bằng tay khi đang ở chế độ lấy nét tự động.
• Nút Focus lock có trên thân ống kính.
• AF-I chỉ có 4 lọai ống kính tiêu cự dài: 300/2.8, 400/2.8, 500/4, 600/4.

Ống kính loại AF-S
Năm 1996 đã bắt đầu thay thế lọai AF-I với một lọat ống kính mới có tính năng cao hơn, gọi là AF-S. Lọai này sử dụng động cơ Silent Wave (S) motor, tương tự như Canon Ultrasonic motor điều này giúp cho việc lấy nét cực kỳ êm và chính xác. Ngọai trừ việc trang bị động cơ motor mới thì các tính năng khác tượng tự lọai AF-I. Tất cả các ống AF-S đều phát triển từ AF-D và AI-s do đó nó có thể gắn vào mọi thân máy cơ của Nikon. Tuy vậy ống kính loại AF-S xe-ri G không phải là AI-s và do đó không làm việc khi gắn vào các thân máy cơ.

• Built-in Silent Wave (S) motor
• Nhẹ hơn lọai AF-I
• Đến nay đã phát triển thêm lọai AF-S G và AF-S DX

Ống kính loại G – G type
Năm 2000 Nikon đã đưa ra 1 lọai ống kính mới được gọi là xê-ri G series. Đây là dạng ống kính AF mói nhất không có vòng khẩu độ (tương tự như các ống kính Canon EF). Như vậy, các ống kính xê-ri G sẽ không làm việc trên các thân máy cơ của Nikon. Tất cả các ống kính G đều là dạng AF-D, nhưng không phải là AI-s.

Tổng kết
Mặc dù có khá nhiều thể loại ống kính cho dòng máy Nikon SLR đưa ra kể từ năm 1959 đến nay nhưng các bạn cũng chỉ cần nhớ 2 loại chính mà mọi người hay đề cập đến đó là Non-AI và AI. Non AI là tất cả các loại trước khi AI giới thiệu, không có auto indexing, kết nối với thân máy phải qua ngạnh tai thỏ và từ AI trở về sau thì hỗ trợ auto indexing, kết nối với thân máy thông qua meter coupling.

Theo vnphoto.net

Đăng tải tại Nikon | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Nikon F 68xxxxx photomic

Nikon F 68xxxxx photomic



Đăng tải tại Nikon | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Máy ảnh Voigtländer Bessamatic

Máy ảnh Voigtländer Bessamatic được Công ty Voigtländer chào bán năm 1959, chỉ ít năm sau sự xuất hiện của Contaflex (1953) và Kodak Retina Reflex (1957) , tất cả đều của Đức. Đây là chiếc máy ảnh to nhất và nặng nhất trong loại máy ảnh ống kính SLR màn trập 3 lá.

Bessamatic có thể sử dụng các ống kính sau:
35mm f3.4 Skoparex
40mm f2.0 Skopagon
50mm f2.8 Color Skopar-X
50mm f2.8 Color Lanthar
50mm f2.0 Septon
90mm f3.4 Dynarex
100mm f4.8 Dynarex
135mm f4.0 Super Dynarex
200mm f4.0 Super Dynarex
350mm f5.6 Super Dynarex
36–82mm f2.8 Zoomar

Chiếc xe tăng Đức này nặng khoảng 0,935kg, có ống kính 50mm f/2.8 Color-Skopar

Đăng tải tại Voigtländer | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Exa (original) Ihagee Dresden

Máy ảnh phim 35mm SLR Exa ra đời năm 1951, là một trong loạt kiểu máy ảnh Exa được sản xuất bởi Công ty Ihagee Kamerawwerk Steenbergen, tại Dresden, Đông Đức

Ống kính E.Ludwig Ser N. 1116306 Meritar 50mm f/2.9

Tốc độ 1/25, 1/50, 1/100, 1/250, B

Đăng tải tại Exakta | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Máy ảnh Exakta VX

Exakta VX

Sản xuất khoảng 1951 – 1956

Len Carl Zeiss Jena Tessar 50mm f/3.5 T

Tốc độ nhanh 1/25-1000 +T, B, nhấc và xoay đĩa qua trái

Tốc độ chậm  1/5-12 second, xoay đĩa qua phải

Đăng tải tại Exakta | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Máy ảnh Rolleicord

Ảnh Loại/năm sản xuất/số lượng  Thông tin
Rolleicord I Model 1 “Art Deco Rollei”. Model K3 – 510

10/1933 -3/1936

SL 32.508 máy

Số seri: 1.460.000 – 1.760.000, engraved in taking lens (internal factory serial inside camera ranged from 05001 – 37508).
Taking Lens:
Zeiss Triotar 4.5/75mm, screw mount filter 28.5mm.
Finder lens: Heidosmat Anastigmat 4/75mm, screw mount filter 28.5mm.
Non interchangeable focusing screen.  F&H emblem on hood.
Shutter:
Compur C00, 1 – 1/300 sec., T&B.
Film: 6×6 (120), 35mm adapter Rolleikin I, sheet film adapter.

Kích thước: 8.5×9.0x13.5cm

Trọng lượng: 850 grams

Rolleicord I Model 2 – Model K3 – 511

12/1934 – 8/1936

SL 25.519 máy.

Số Seri: 1.590.000 – 1.760.000, engraved in taking lens (internal factory serial inside camera ranged from 050001 – 075519).

Taking Lens:
Zeiss Triotar 3.8/75mm, screw mount filter 28.5mm.
Finder lens: Heidosmat Anastigmat 4/75mm, screw mount filter 28.5mm.
Non interchangeable focusing screen.  F&H emblem on hood.

Shutter:
Compur C00, 1 – 1/300 sec., T&B.
Film: 6×6 (120), 35mm adapter Rolleikin I, sheet film adapter.

Kích thước: 8.5×9.0x13.5cm

Trọng lượng: 818 grams

Rolleicord Ia Model 1 – Model K3 – 520

3/1936 – 5/1937

SL 9.459 máy.

Số Seri: 1.760.000 – 1.947.000, engraved in taking lens (internal factory serial inside camera)

Taking Lens:
Zeiss Triotar 4,5/75mm, screw mount filter 28.5mm.
Finder lens: Heidosmat Anastigmat 4/75mm, screw mount filter 28.5mm.
Non interchangeable focusing screen. No F&H emblem on hood.
Shutter: Compur C00, 1 – 1/300 sec., T&B.

Film: 6×6 (120), 35mm adapter Rolleikin I, sheet film adapter.
Kích thước: 8.5×9.0x13.5cm

Trọng lượng: 811 grams

Rolleicord II Model 1 – Model K3

3/1936 – 8/1937

SL 30.542 máy
 

Số Seri: 1.758.000 – 1.973.999, engraved in taking lens (additional factory # inside body).

Taking Lens:
Zeiss Triotar 3,5/75mm, screw mount filter.
Finder lens: Anastigmat 3,2/75mm, screw mount filter.
Non interchangeable focusing screen. F&H emblem in hood.Shutter: Compur C00, 1 – 1/300 sec., T&B.
Film: 6×6 (120), 35mm adapter Rolleikin I, sheet film adapter.
Kích thước: 9.1×9.4×13.8cm

Trọng lượng: 793 grams

Rolleicord Ia Model 2 – Model K3 – 530

5/1937 – 01/1938

SL 10.200 máy

 

 Số Seri: 1.944.911 – 2.183.000, engraved in taking lens (internal factory serial inside camera).
Taking Lens:
Zeiss Triotar 4,5/75mm, screw mount filter.
Finder lens: Heidosmat Anastigmat 4/75mm, screw mount filter.
Non interchangeable focusing screen. No F&H emblem on hood.Shutter: Compur C00, 1 – 1/300 sec., T&B.
Film: 6×6 (120), 35mm adapter Rolleikin I, sheet film adapter.
Kích thước: 8.5×9.0x13.5cm
Trọng lượng: 738 grams
Rolleicord IIa or  Model 2 – Model K3

6/1937 – 01/1938.

SL 14.000 máy

 

 Số Seri: 1.967.410 – 2.124.000, engraved in taking lens (additional factory # inside body).
Taking Lens:
Triotar 3,5/75mm, filter Bayonet 1.
Finder lens: Heidosmat 3,2/75mm, screw mount filter.
Non interchangeable focusing screen. Parallax control. No F&H emblem in hood.
Shutter: Compur Rapid X, 1 – 1/300 sec., T & B.Film: 6×6 (120), 35mm adapter Rolleikin I, sheet film adapter.
Kích thước: 9.1×9.4×13.8cm

Trọng lượng: 782 grams

     
     
     
     
     
     
     
     
     
     

Theo Rolleiclub

Đăng tải tại Rolleiflex | Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Máy ảnh Rolleiflex TLR

Model máy Năm sản xuất Thông tin
Original Rolleiflex 1929-1932  SL 35.000 máy. Ống kính 75mm Tessar 4,5 or 3,8Compur shutter 1/300 to 1, B + T. 28.5mm Taking lens filter. Heidoscop Anastigmat 75mm F3.1 viewing lens.
Standard Rolleiflex 1932-1938 SL khoảng 95.000 máy. Ống kính 75mm Tessar 4,5, 3,8 hay 3,5. Compur Rapid shutter 1/500 to 1, B + T ( early versions Compur to 1/300 ). 28.5mm Taking lens filter. Heidoscop Anastigmat 75mm F3.1 viewing lens.
Standard Rolleiflex, New Model 1939-1941 Serial # 805000-927999. Ống kính  75mm Tessar 3,5. Bay I. Compur Rapid shutter 1/500 to 1, B + T. Heidoscop Anastigmat 75mm F3.1 viewing lens.
Rolleiflex Automat 1937-1939 Serial # 568516-805000. 75mm Tessar 3.5 lens. Compur Rapid shutter 1/500 to 1, B + T. Heidoscop Anastigmat 75mm F2.8 viewing lens. Bay I.
Rolleiflex Automat Type 2 1939-1945 Serial # 805000-1099999. 75mm Tessar 3.5, Opton 75/3.5 or Xenar 75/3.5 lens. Bay I. Heidoscop Anastigmat 75mm F2.8 viewing lens.
Rolleiflex Automat Type 3 (“X”) 1949-1951 Serial # 1100000-1168000. 75mm Tessar 3.5, Opton 75/3.5 or Xenar 75/3.5 lens. Bay I. Compur Rapid shutter 1/500 to 1, B + T with X sync.
Rolleiflex Automat Type 4 (“MX”) 1951-1954 Serial # 1200001-1474999. 75mm Tessar 3.5, Opton 75/3.5 or Xenar 75/3.5 lens. After Serial # 128xxxx, internal baffles added. Synchro Compur shutter 1/500 to 1, B + T and MX sync.
Rolleiflex Automat Type 5 (“MX-EVS”) 1954-1956 Serial # 1428001-1739999. 75mm Tessar 3.5, Opton 75/3.5 or Xenar 75/3.5 lens. Internal baffles added, larger focus knob, EVS system. Synchro Compur shutter 1/500 to 1, B + T and MX sync with EVS system.
Rolleiflex 2.8A Type 1 1949-1950 Serial # 1100001-1164999. About 7870 produced. 80mm Tessar 2.8 lens. Heidoscop-Anastigmat 80mm F2.8 viewing lens. Interchangeable finder loupe. Parallax control. Compur Rapid shutter to 1/400. Bay II unique to this model.
Rolleiflex 2.8A Type 2 1951 Serial # 1201000-1204999  khoảng 2000 máy. 80mm Tessar 2.8 lens. Heidoscop-Anastigmat 80mm F2.8 viewing lens. Interchangeable finder loupe. Parallax control. Compur Rapid MX shutter to 1/500. Bay II unique to this model.
Rolleiflex 2.8B Type 1 1952-1953  Serial # 1220000-1220999 . 80mm Biometer 2.8 lens. Bay III. Heidoscop-Anastigmat 80mm F2.8 viewing lens. Very few made, about 1000. Interchangeable finder loupe. Parallax control. Compur Rapid MX.
Rolleiflex 2.8B Type 2 1952-1953 Serial # 1241000-1260000. 80mm Biometer 2.8 lens. Bay III. Heidoscop-Anastigmat 80mm F2.8 viewing lens. Only 250 made. Interchangeable finder loupe. Parallax control. Synchro Compur. 3 point accessory mask on hood.
Rolleiflex 2.8C Type 1 1953-1954 Serial # 1260250-1299999. About 30150 made of type 1 & 2 combined. 80mm Xenotar F2.8 lens. Internal baffles added, larger focus knob, adjustable focusing magnifier. Heidosmat 80mm F2.8 viewing lens. Parallax control. Bay III. Synchro Compur. 3 point accessory mask on hood.
Rolleiflex 2.8C Type 2 1954-1955 Serial # 1400000-1475405. Mostly fitted with 80mm Planar F2.8 lens, some early with Xenotar lens. Internal baffles added, larger focus knob, adjustable focusing magnifier. Heidosmat 80mm F2.8 viewing lens. Parallax control. Bay III. Synchro-Compur. 3 point accessory mask on hood.
Rolleiflex 2.8D 1955-1956 Serial # 1600000-1620100. Khoảng 20.100 máy. 80mm Xenotar 2.8 or Planar 80/2.8 lens. Very similiar to 2.8C, now has EVS System, double exposure capability. Heidosmat 80mm F2.8 viewing lens. Synchro-Compur shutter 1/500 to 1, B. Bay III.
Rolleiflex 2.8E 1956-1959 Serial # 1621000-1665999. Khoảng 44.000 máy. 80mm Xenotar 2.8 or Planar 80/2.8 lens. Built-in, uncoupled meter, Automatic DOF Indicator. Heidosmat 80mm F2.8 viewing lens. Synchro-Compur shutter 1/500 to 1, B. Bay III.
Rolleiflex 2.8E E2 1959-1960 Serial # 2350000-2356999. Khoảng 7.000 máy. 80mm Xenotar 2.8, Planar 80/2.8 or Opton 80/2,8 lens. Optional uncoupled meter, detachable hood, improved focus screen. Synchro-Compur shutter 1/500 to 1, B. Bay III. 
Rolleiflex 2.8E E3 1962-1965 Serial # 2360000-2362024. About 2025 made. 80mm Xenotar 2.8, Planar 80/2.8 or Opton 80/2,8 lens. Optional uncoupled meter. EVS system. detachable hood, improved focus screen. Bay III.
Rolleiflex 3.5E Type 1 1956-1959 Serial # 1740000-1787999. Khoảng 26.000 máy 75mm Planar F3.5 lens. Built-in meter. However, cameras with Xenotar had no meter ( unless installed later ). Bay II. Non-removable finder hood. 
Rolleiflex 3.5E Type 2 1957-1959 Serial # 1850000-1869999. Khoảng 17.000 máy.75mm Xenotar F3.5. Meter optional. Bay II. Non-removable finder hood.
Rolleiflex 3.5E E2 Type 1 1959-1960 Serial # 1870000-1872999. Very few made, about 2010. Serial # will be preceeded with “E2” marking. Meter could be installed. 75mm Xenotar 3.5 or Planar 75/3.5 lens. Detachable hood. Bay II.
Rolleiflex 3.5E E2 Type 2 1961-1962 Serial # 2480000-2481999 . Very Few Made, about 2000. Meter could be installed. 75mm Xenotar 3.5, Planar 75/3.5 or Opton 75/3.5 lens. Detachable hood. Bay II.
Rolleiflex 3.5E E3 1961-1965 Serial # 2380000-2385034. About 5035 made. 75mm Xenotar 3.5, Planar 75/3.5 or Opton 75/3.5 lens. Meter could be installed. EVS system. Detachable hood. Bay II. Distance between lenses expanded from 42mm to 45mm. The Xenotar lenses were changed to 6 elements. The Planar was changed to 6 elements starting with lens serial # 2753002.
Rolleiflex T Type 1 1958-1966 Serial # 2100000-2199999. About 99000? made. Grey and black versions. 75mm Tessar 3.5 lens or Opton 75/3.5 lens. Meter optional. Synchro-Compur MXV shutter 1/500 to 1, B. Rollei expert Alex Pearlman remarks that the Tessar on the Rolleiflex T utilizes Lanthanum glass for improved resolution and color correction. Detachable hood, improved focus screen. Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Bay I.
Rolleiflex T Type 2 1966-1968 Serial # 2220000-2228999. Mostly About 9000 made. Shutter has X synchronization only. 75mm Tessar 3.5 lens or Opton 75/3.5 lens. Meter optional. Prices vary widely depending on condition. Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Bay I.
Rolleiflex T Type 3 1971-1976 . Serial # 2242000-on. About 18,000 made. Mostly Black. Rollei-Werke nameplate on camera now. 75mm Tessar 3.5 lens or Opton 75/3.5 lens. Meter optional. Synchro-Compur VX shutter 1/500 to 1, B. Prices vary widely depending on condition. Add $ 150 for “White Face” version ( “Type 4” T ). Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Bay I.
Rolleiflex 3.5F 1958-1960 Serial # 2200000-2229999. About 20000 made. 75mm Xenotar 3.5 or Planar 75/3.5 lens. Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Synchro-Compur MXV shutter 1/500 to 1, B. Optional coupled meter, has detachable hood, improved focus screen, eye level viewing, distance scale in meters or feet. Bay II.
Rolleiflex 3.5F Type 2 1960 Serial # 2230000-2241500. About 11500 made. 75mm Xenotar 3.5 or Planar 75/3.5 lens. Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Synchro-Compur shutter MXV 1/500 to 1, B. Optional coupled meter, has detachable hood, improved focus screen, eye level viewing. Provision for 220 Film. Bay II. Distance scale in meters or feet. Accepts plate glass back.
Rolleiflex 3.5F Type 3 1960-1969 Serial # 2250000-2810000. 75mm Xenotar 3.5 or Planar 75/3.5 lens. Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Synchro-Compur shutter MXV 1/500 to 1, B. Optional coupled meter, has detachable hood, improved focus screen, eye level viewing. Provision for 220 Film. Bay II. Accepts plate glass back. Distance scale in meters AND feet after Serial # 2298816. Serial #’s after 2299547 accept both 120 and 220 film. After Lens Serial # 2753002, the Planar lens had 6 elements. After Serial # 2299547, the Xenotar lens had 6 elements.
Rolleiflex 3.5F Type 4 1969-1971 Serial # 2810000-on . 75mm Xenotar 3.5 or Planar 75/3.5 lens. Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Synchro-Compur MXV shutter 1/500 to 1, B. Optional coupled meter, has detachable hood, improved focus screen, eye level viewing. 12/24 Frame Counter. Bay II. Does not accept plate glass back. Distance scale in meters AND feet. 6 element lenses.
Rolleiflex 3.5F Type 5 971-nay Serial # 2840000-on. From 1971-on. 75mm Xenotar 3.5 or Planar 75/3.5 lens. Heidosmat 75mm F2.8 viewing lens. Synchro-Compur MXV shutter 1/500 to 1, B. Optional coupled meter, has detachable hood, improved focus screen, eye level viewing. 12/24 Frame Counter. Bay II. “White Face” versions get big premium,  distance scale in meters AND feet. 6 element lenses.
Rolleiflex 2.8F Type 1 1960-1966 Serial # 2400000-2442133. 80mm Planar F2.8. Coupled Meter, Detachable hood, improved focus screen. Synchro-Compur shutter 1/500 to 1, B. Bay III. 12 frame counter, 12/24 counter optional as an add on. 1965-66 models accepted plate glass back.
Rolleiflex 2.8F Type 2 1965-1981 Serial # 2442132-2984999. Early, mostly 80mm Planar F2.8 lens. Factory installed 12/24 Frame counter. 1966 version still accepted plate glass back, post 1967 does not. Post 1973 models were mostly fitted with 80mm Xenotar F2.8 lens. Coupled Meter was optional, but most were installed. Synchro-Compur shutter 1/500 to 1, B. Bay III. Factory 12/24 Frame counter. “White Face” shutter versions and serial #’s starting 295**** and above can fetch up to $ 2,500*
Rolleiflex 2.8F Aurum 1983-1984 First “Special Edition” Rolleiflex 2.8, Gold plating, 80mm Xenotar F2.8 lens. About 1500 made.
Rolleiflex 2.8F Platin 1984 1984 issuance of the 2.8F Platin Edition. Serial 298xxxx. 500 made. Newly manufactured Rollei ( licensed by Zeiss ) 80mm Planar lens.
Rolleiflex 2.8GX Type I 1987-1994 Serial # starts at 2985501. . 80mm Planar HFT F2.8 lens. LED Meter readout. Bay III. 120 film only.
Rolleiflex 2.8GX ’89-91 Edition 1989-1991 Serial # starts at 4 and 5 mill. . 1500 made. 80mm Planar HFT F2.8 lens. LED Meter readout. Bay III. Alligator leather, Gold plated nameplate.
Rolleiflex 2.8GX Expression 94 1994 1994 issuance of the 2.8GX “Expression 94” Edition. Serial 901xxxx. 500 made. 80mm Planar HFT F2.8 lens. LED Meter readout. Bay III.
Rolleiflex 2.8GX Helmut Newton 1994 1994 issuance of the 2.8GX “Helmut Newton” Limited Edition. Grey. Serial 603xxxx. 80mm Planar HFT F2.8 lens. LED Meter readout. Bay III.
Rolleiflex 2.8GX Jersery Edition    
Rolleiflex 2.8GX Type II “Expression” 1995 The GX “Expression” is the 1995 update of the GX Type I, with new focus knob and Copal shutter. 1000 made. 80mm Planar HFT F2.8 lens. LED Meter readout. Bay III.
Rolleiflex 2.8GX Type II “75 Years” 1995 Brown Lizard print covering and Gold plated nameplate. 80mm Planar HFT F2.8 lens. LED Meter readout. Bay III.
Rolleiflex 2.8GX Royal 1996 2.8GX “Royal” Limited Edition. Serial 200xx. Royal Blue finish.
Rolleiflex 2.8GX Type II “80 Years”  2000 2000 issuance.
Tele-Rolleiflex Type 1 1959-1965 Serial # 2300000-2306419.. About 6420 made. Sonnar 135mm F4.0 lens. 120 Film only, Accepts plate glass back. Bay III.
Tele-Rolleiflex “Transition” Type 1965-1966 Serial # 2306420-2306871. . About 452 made. Sonnar 135mm F4.0 lens. 120 and 220 Film. Accepts plate glass back. Bay III.
Tele-Rolleiflex Type 2 1966-1975 Serial # 2306872-2308489. About 1618 made. Sonnar 135mm F4.0 lens. 120 and 220 Film. Does not accepts plate glass back. Bay III. The Sportsfinder opening on the W/L finder differs from the Type 1 Tele-Rollei in that it has some empty “space” around the frame to be able to see beyond the lenses taking view. “White Face” versions.
     
Wide-Rolleiflex Type 1 1961-1965 Serial # 2490000-2493501. About 3502 made.Distagon 55mm F4.0 lens. 120 film only. Bay IV. 
Wide-Rolleiflex Type 2 1965-1967 Serial # 2493502-2493905. About 404 made.Distagon 55mm F4.0 lens. 120 and 220 film. Bay IV.
     
CURRENT MODELS:    
Rolleiflex 2.8FW   Latest version, wide angle lens, Rolleiflex available. 50mm Super Angulon 4.0 HFT lens. LED Meter readout. Bay III. 120 film only. It sells for $ 5,555 new, as of 11/07.
Rolleiflex 2.8FT   Latest version, tele angle lens, Rolleiflex available. 135mm Tele Xenar 4.0 HFT lens. LED Meter readout. Bay III. 120 film only. It sells for $ 5,850 new, as of 11/07. Sold example at $ 3500 on Dec 22, ’07 on ebay.
Rolleiflex 2.8FX   Latest version, normal lens, Rolleiflex available. 80mm Planar 2.8 HFT lens. LED Meter readout. Bay III. 120 film only. It sell for $ 4,444 new, as of 11/07. 

Theo antiquecameras.net

Đăng tải tại Rolleiflex | Bạn nghĩ gì về bài viết này?